Trang chủ > Kiến thức > Kiến thức về chứng khoán > Một số chỉ số chứng khoán trên thế giới
Một số chỉ số chứng khoán trên thế giới
Thứ tư, 11 Tháng 11 2009 11:29

Một số chỉ số chứng khoán Châu Á

Chứng khoán Châu Á đang ngày càng thể hiện tầm ảnh hưởng của mình trên thế giới. Một số chỉ số chính của Châu Á có thể kể đến đó là Nikkei 225 của Nhật; Kospi của Hàn Quốc, Hang Seng của Hồng Kông và chỉ số MSCI Châu Á Thái Bình Dương.

 

Chỉ số Nikkie 225

Nikkei 225 là chỉ số thị trường chứng khoán cho sàn GDCK Tokyo (Tokyo Stock Exchange - TSE), là chỉ số quan trọng nhất của thị trường chứng khoán châu Á. Nó bao gồm 225 cổ phiếu Blue-chip đại diện cho các công ty ở Nhật, và là một chỉ số tính theo giá (đơn vị đồng Yên). Chỉ số này gần giống chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones ở Mỹ.

Chỉ số Nikkei 225 bắt đầu có hiệu lực từ 16 tháng 5 năm 1949, và bắt đầu được tính toán từ 7 tháng 9 năm 1950. Kể từ năm 1971, báo Nihon Keizai Shimbun (Japan Economic Journal) nhận trách nhiệm tính toán chỉ số này hàng ngày với cái tên Nikkei Dow Jones Stock Average, và được đổi tên vào năm 1985.

Chỉ số Nikkei 225 cho các hợp đồng quyền chọn (Nikkei 225 Futures), được giới thiệu ban đầu trên Sàn giao dịch chứng khoán Osaka (OSE), Chicago Mercantile Exchange (CME), Singapore Exchange (SGX), và ngày nay trở thành một chỉ số cho hợp đồng quyền chọn được cả thế giới công nhận.

Chỉ số trung bình Nikkei đạt mức cao kỷ lục ngày 29 tháng 9 năm 1989 với 38.958,44 điểm trong ngày giao dịch trước khi đóng cửa với 38.915,87 điểm.

Chỉ số Nikkei được thiết lập để phản ánh toàn thị trường, chứ không phải ngành công nghiệp cụ thể nào cả.

Các công ty thành phần của Nikkei 225 được thẩm định hàng năm và kết quả thẩm định này sẽ được công bố vào tháng 9. Các sự thay đổi, nếu có, sẽ được tiến hành vào đầu tháng 10. Sự thay đổi có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu một cổ phiếu được cho là không đủ điều kiện (như không còn niêm yết,...). Tất cả đề xuất thay đổi sẽ được đăng trên báo Nikkei's Japanese và trên NNI.
Một chỉ số quan trọng khác cho TSE là chỉ số Topix.

Chỉ số Kospi (Kospi)

Là một chuỗi các chỉ số phản ánh tổng thể trung tâm giao dịch chứng khoán Hàn Quốc và các thành phần của nó. Những chỉ số này được tính bằng cách lấy trung bình giá trị vốn hóa thị trường của các thông thành viên.

Chỉ số này được giới thiệu vào năm 1983. Giá trị sàn là 100 được thiết lập ngày 4 tháng 1 năm 1980. Đến tháng 1 năm 2005, KOSPI gồm 683 công ty.

Chỉ số KOSPI phổ biến nhất là chỉ số KOSPI 200, bao gồm 200 công ty đại chúng được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch chứng khoán Hàn Quốc. Chỉ số này được xem như phong vũ biểu cho các thay đổi trên thị trường chứng khoán Hàn Quốc, và được sử dụng để so sánh hoạt động của các nhà đầu tư và các quỹ đầu tư trên thị trường Hàn Quốc.

Chỉ số KOSPI 200 đạt mức thấp nhất là 31,96 điểm ngày 16 tháng 6 năm 1988, và đạt mức cao nhất là 190,20 điểm ngày 11 tháng 5 năm 2006

Chỉ số Hang Seng (Hang Seng Index).

Chỉ số Hang Seng là chỉ số chứng khoán được xây dựng dựa trên giá trị vốn hóa thị trường của các công ty lớn nhất ở Hồng Kông. Nó được sử dụng để ghi lại và theo dõi những thay đổi hàng ngày của những công ty lớn nhất trên thị trường chứng khoán Hồng Kông và là chỉ số biểu chính biểu hiện tình hình hoạt động của toàn bộ thị trường Hồng Kông. 40 công ty được tính đại diện cho khoảng 65% giá trị vốn hóa trên thị trường chứng khoán Hồng Kông.

Chỉ số Hang Seng được đưa ra vào ngày 24 tháng 11 năm 1969 và hiện được duy trì bởi công ty HSI Services Limited, đây là một công ty bị nắm giữ 100% bởi ngân hàng Hang Seng - ngân hàng lớn nhất đăng kí và niêm yết tại Hồng Kông xét về giá trị vốn hóa thị trường.

Chỉ số MSCI Châu Á Thái Bình Dương (Morgan Standley Capital International All Countries Asia Pacific Index/ MSCI Asia Pacific Index)

Morgan Stanley Capital International (MSCI) xây dựng các chỉ số chứng khoán cho các thị trường quốc gia và quốc tế, bao gồm cả nước phát triển, nước đang phát triển và chỉ số cho các khu vực. Việc MSCI xây dựng các chỉ số theo phương pháp thống nhất cho phép người tìm hiểu có căn cứ đáng tin cậy để so sánh hoạt động của các thị trường chứng khoán trên thế giới.

Trong số các chỉ số của MSCI, có chỉ số Morgan Standley Capital International All Countries Asia Pacific Index (MSCI Asia Pacific Index).

Chỉ số MSCI Asia Pacific là chỉ số đo mức độ vốn hóa thị trường trung bình trọng số tự do điều chỉnh của các chứng khoán ở Australia, Trung Quốc, Ấn Độ, Hong Kong, Indonesia, Nhật Bản, Malaysia, New Zealand, Pakistan, Phillipins, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan.

Chỉ số MSCI Asia Pacific theo dõi hoạt động của hơn 1050 công ty trong khu vực

Một vài chỉ số chứng khóan Châu Âu

Nói đến thị trường chứng khoán Châu Âu ta không thể không kể đến Đức, Pháp Anh là ba quốc gia có thị trường chứng khoán phát triển nhất. Với ba chỉ số tiêu biểu FTSE 100 ( Anh) ,CAC 40 ( Pháp), DAX 30 (Đức).

Chỉ số FTSE 100 (FTSE 100)

Chỉ số FTSE 100 (đọc là footsie) là chỉ số cổ phiếu của 100 công ty có giá trị vốn hóa lớn nhất được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Luân Đôn (LSE), được bắt đầu từ ngày 3 tháng 1 năm 1984, với điểm sàn là 1000.

Các công ty thành phần phải đáp ứng các yêu cầu của FTSE Group, bao gồm việc đã niêm yết toàn diện trên sàn LSE với giá được tính theo đồng bảng Anh hoặc đồng Euro trên SETS (Stock Exchange Electronic Trading Service), vượt qua các kiểm tra về quốc tịch, mức độ biến động giá tự do (free float) và tính thanh khoản. Giao dịch được tiến hành từ 8:00 đến 16:29 (khi phiên đấu giá cuối cùng bắt đầu), và giá đóng cửa được lấy lúc 16:35 (mặc dù hầu hết giá đóng cửa của FTSE 100 được lấy lúc 16:36). Giá trị cao nhất của chỉ số FTSE 100 tính đến thời điểm này là 6950,6 điểm, đạt được ngày 30 tháng 12 năm 1999.

Chỉ số được xem như phong vũ biểu của nền kinh tế Anh và là chỉ số cổ phiếu hàng đầu ở châu Âu. Nó được duy trì bởi FTSE Group, một công ty độc lập mà ban đầu là kết quả của sự liên doanh giữa Financial Times và LSE (FTSE chính là viết tắt của Financial Times Stock Exchange). Theo website của FTSE Group, 100 công ty FTSE 100 chiếm đến 80% thị trường chứng khoán ở Anh.

Bên cạnh FTSE 100 Index, tập đoàn FTSE giới thiệu tiếp FTSE 250 Index (chỉ số của 250 công ty lớn tiếp theo), FTSE Fledgling, the FTSE 350 Index(tổng hợp của FTSE 100 và FTSE 250), FTSE SmallCap. Cuối cùng là FTSE All-Share, là chỉ số tổng hợp của cả 3 chỉ số FTSE 100 Index, FTSE 250 Index, và FTSE SmallCap.

Thành phần của chỉ số này được thay đổi từng quý. Những công ty lớn nhất trong FTSE 250 sẽ được đề cử nếu giá trị vốn hóa thị trường của chúng lọt vào top 90 của FTSE 100. Năm 2006, ngưỡng để được đề cử là 2,9 tỷ bảng Anh. Đến ngày 29 tháng 9 năm 2006, 6 công ty thành phần lớn nhất của chỉ số FTSE 100 là BP, Royal Dutch Shell, HSBC Holdings, the Vodafone Group, the Royal Bank of Scotland Group and GlaxoSmithKline đều có giá trị trên 60 tỷ bảng.

Chỉ số CAC 40 (CAC 40).

Chỉ số thị trường chứng khoán Pháp, căn cứ trên cổ phiếu của 40 công ty có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất của sàn giao dịch chứng khoán Paris Bourne, Pháp. CAC là viết tắt của Compagnie des Agents de Changem.

Chỉ số CAC 40 được sử dụng như một chỉ số chuẩn so sánh cho các quỹ đầu tư trên thị thường chứng khoán Pháp, đồng thời là công cụ phản ánh tình hình Paris Bourne. Chỉ số CAC 40 có những nét tương đồng với chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones, nó là chỉ số được sử dụng nhiều nhất để phản ánh mức độ và xu hướng chung của thị trường Pháp.

Chỉ số CAC 40 được thiết lập ngày 31 tháng 12 năm 1987 với giá trị ban đầu là 1000 điểm. Đến ngày 31 tháng 12, chỉ số này được tính theo phương pháp biến động tự do (free-float weighted index).

Mặc dù chỉ số CAC 40 dựa trên các công ty Pháp, 45% cổ phiếu của chúng được sở hữu bởi các nhà đầu tư nước ngoài, trong đó các nhà đầu tư Đức chiếm đến 21%. Các nhà đầu tư Nhật, Mỹ và Anh cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Một cách lý giải ở đây là các công ty CAC 40 có tính quốc tế hơn nhiều so với các thị trường khác ở châu Âu. Rất nhiều công ty trong số đó kinh doanh ở ngoài nước Pháp (63% lực lượng lao động các công ty CAC 40 ở ngoài nước Pháp).

Chỉ số DAX (DAX)

DAX 30 (viết tắt của Deutsche Aktien Xchange 30, tiền thân của Deutscher Aktien-Index 30) là một chỉ số thị trường chứng khoán cho các cổ phiếu blue chip bao gồm 30 công ty lớn nhất của Đức giao dịch trên sàn GDCK Frankfurt, căn cứ theo khối lượng giao dịch và giá trị vốn hóa thị trường. Giá được tính theo giá trên hệ thống giao dịch điện tử Xetra.

L-DAX (Late-DAX) là một chỉ số phản ánh biến động của chỉ số thị trường DAX 30, được sử dụng trên sàn GDCK Frankfurt (Frankfurt Stock Exchange- FSE) sau khi hệ thống giao dịch điện tử Xetra ngừng hoạt động. Chỉ số L-DAX căn cứ chủ yếu vào giao dịch tại sàn FSE. Nếu chỉ số DAX được tính toán từ 9:00 đến 17:30 thì chỉ số L-DAX được tính từ 17:30 đến 20:00.

Eurex- thị trường giao dịch các hợp đồng tương lai và quyền chọn đặt tại Zurich, Thụy Sĩ với chi nhánh tại Frankfurt, Đức, đưa ra chỉ số DAX cho hợp đồng quyền chọn (ODAX) và hợp đồng tương lai (FDAX) từ 8:00 đến 22:00.

Bên cạnh chỉ số DAX 30, còn có chỉ số DAX 100 bao gồm 100 cổ phiếu.

Một số chỉ số chứng khoán chính trên thế giới

Mỹ vẫn luôn là quốc gia có những chỉ số tác động rất lớn tới thị trường chứng khoán toàn cầu. Hai chỉ số căn bản của chứng khoán Mỹ là Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones (DJIA/ Dow 30/ Dow Jones/ the Dow) và Chỉ số S&P 500 (S&P 500)

Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones (DJIA/ Dow 30/ Dow Jones/ the Dow)

Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones còn được gọi là DJIA hoặc Dow 30 hoặc Dow Jones hoặc The Dow, là một trong những chỉ số của thị trường chứng khoán được tạo ra bởi người biên tập tờ Wall Street Journal và đồng sáng lập công ty Dow Jones & Company vào thế kỉ thứ 19. Chỉ số trung bình Dow Jones được tính toán từ 30 công ty đại chúng lớn nhất ở Mỹ. Cái tên "industrial" chỉ mang ý nghĩa lịch sử bởi vì rất nhiều công ty thời nay trong số 30 công ty này không liên quan gì mấy tới ngành công nghiệp nặng.

Để không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng tách cổ phần và các điều chỉnh khác, hiện tại chỉ số Dow Jones là giá trị trung bình trọng số chứ không phải là giá trị trung bình thực của tất cả các cổ phiếu hợp thành. Tổng của các giá cổ phiếu bộ phận được chia cho cùng 1 ước số, ước số này thay đổi theo thời gian để tạo ra giá trị của chỉ số.

Lần đầu tiên ra mắt vào ngày 26 tháng 5 năm 1896, chỉ số trung bình Dow Jones giới thiệu giá trị trung bình của 12 loại cổ phiếu từ các ngành công nghiệp quan trọng của Mỹ. Trong số 12 công ty đó, chỉ còn General Electric đến ngày nay là vẫn nằm trong nhóm 30 công ty được tính.

So với thời kì đầu, chỉ số trung bình Down Jones rất nổi tiếng, nhưng cho đến ngày nay S&P 500 được nhiều người ưa thích hơn do S&P 500 bao gồm nhiều công ty có mức đại biểu chính xác hơn cho thị trường.

Chỉ số S&P 500 (S&P 500).

Một chỉ số bao gồm 500 loại cổ phiếu được lựa chọn từ 500 công ty có mức vốn hóa thị trường lớn nhất của Mỹ. Chỉ số S&P 500 được thiết kế để trở thành một công cụ hàng đầu của thị trường chứng khoán Mỹ và có ý nghĩa phản ánh những đặc điểm rủi ro/lợi nhuận của các công ty hàng đầu.

Các công ty được lựa chọn để đưa vào chỉ số được lựa chọn ra bởi Ủy ban Chỉ số S&P, một nhóm các nhà phân tích và nhà kinh tế của Standard & Poor. Chỉ số S&P 500 là chỉ số đo giá trị thị trường - giá trị của mỗi cổ phần trong chỉ số cân xứng với giá trị thị trường của nó.

Chỉ số S&P 500 là một trong những chuẩn đánh giá thông thường nhất dành cho thị trường chứng khoán Mỹ. Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones đã từng là chỉ số nổi tiếng nhất cho các cổ phiếu ở Mỹ, nhưng vì nó chỉ chứa 30 công ty, vì vậy hầu hết mọi người tin rằng S&P 500 sẽ phản ánh thị trường tốt hơn và đầy đủ hơn. Trên thực tế, nhiều người coi nó là định nghĩa của thị trường.

Những chỉ số phổ biến khác của Standard & Poor là S&P 600, một chỉ số của những công ty có giá trị vốn hóa thị trường nhỏ từ 300 triệu - 2 tỉ đôla, và S&P 400, một chỉ số của các công ty có mức vốn hóa thị trường trung bình từ 2 - 10 tỉ đôla.

Một số các sản phẩm dựa trên chỉ số S&P 500 có sẵn trên thị trường dành cho các nhà đầu tư, bao gồm các quỹ chỉ số và ETFs. Tuy nhiên, việc các nhà đầu tư cá nhân mua được chỉ số là rất khó, bởi vì để làm điều này buộc phải mua cả 500 cổ phiếu của các công ty khác nhau

 





@ Bản quyền thuộc CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI SÀI GÒN
833 Lê Hồng Phong, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
DT: 08.62755472

Thiết kế web & Hosting web - 247hosting.vn

ambien adipex meridia phentermine viagra online

Thông tin cá nhân

Application afterLoad: 0.000 seconds, 0.24 MB
Application afterInitialise: 0.082 seconds, 2.40 MB
Application afterRoute: 0.100 seconds, 3.10 MB
Application afterDispatch: 0.160 seconds, 5.35 MB
Application afterRender: 0.233 seconds, 6.17 MB

Bộ nhớ sử dụng

6561884

12 các truy vấn đã được ghi lại

  1. DELETE
      FROM jos_session
      WHERE ( TIME < '1411362716' )
  2. SELECT *
      FROM jos_session
      WHERE session_id = 'a5c2252e55bef67921e4f19f71fab2a3'
  3. INSERT INTO `jos_session` ( `session_id`,`time`,`username`,`gid`,`guest`,`client_id` )
      VALUES ( 'a5c2252e55bef67921e4f19f71fab2a3','1411366316','','0','1','0' )
  4. SELECT *
      FROM jos_components
      WHERE parent = 0
  5. SELECT folder AS TYPE, element AS name, params
      FROM jos_plugins
      WHERE published >= 1
      AND access <= 0
      ORDER BY ordering
  6. SELECT m.*, c.`option` AS component
      FROM jos_menu AS m
      LEFT JOIN jos_components AS c
      ON m.componentid = c.id
      WHERE m.published = 1
      ORDER BY m.sublevel, m.parent, m.ordering
  7. SELECT template
      FROM jos_templates_menu
      WHERE client_id = 0
      AND (menuid = 0 OR menuid = 90)
      ORDER BY menuid DESC
      LIMIT 0, 1
  8. SELECT a.*, u.name AS author, u.usertype, cc.title AS category, s.title AS SECTION, CASE WHEN CHAR_LENGTH(a.alias) THEN CONCAT_WS(":", a.id, a.alias) ELSE a.id END AS slug, CASE WHEN CHAR_LENGTH(cc.alias) THEN CONCAT_WS(":", cc.id, cc.alias) ELSE cc.id END AS catslug, g.name AS groups, s.published AS sec_pub, cc.published AS cat_pub, s.access AS sec_access, cc.access AS cat_access  
      FROM jos_content AS a
      LEFT JOIN jos_categories AS cc
      ON cc.id = a.catid
      LEFT JOIN jos_sections AS s
      ON s.id = cc.SECTION
      AND s.scope = "content"
      LEFT JOIN jos_users AS u
      ON u.id = a.created_by
      LEFT JOIN jos_groups AS g
      ON a.access = g.id
      WHERE a.id = 93
      AND (  ( a.created_by = 0 )    OR  ( a.state = 1
      AND ( a.publish_up = '0000-00-00 00:00:00' OR a.publish_up <= '2014-09-22 06:11:56' )
      AND ( a.publish_down = '0000-00-00 00:00:00' OR a.publish_down >= '2014-09-22 06:11:56' )   )    OR  ( a.state = -1 )  )
  9. UPDATE jos_content
      SET hits = ( hits + 1 )
      WHERE id='93'
  10. SELECT id, title, module, POSITION, content, showtitle, control, params
      FROM jos_modules AS m
      LEFT JOIN jos_modules_menu AS mm
      ON mm.moduleid = m.id
      WHERE m.published = 1
      AND m.access <= 0
      AND m.client_id = 0
      AND ( mm.menuid = 90 OR mm.menuid = 0 )
      ORDER BY POSITION, ordering
  11. SELECT a.metakey, a.sectionid, a.catid, a.created_by, a.created_by_alias, cc.title AS category_title, u.name AS author  
      FROM jos_content AS a
      LEFT JOIN jos_categories AS cc
      ON cc.id = a.catid
      LEFT JOIN jos_users AS u
      ON u.id = a.created_by
      WHERE a.id = 93
  12. SELECT a.id, a.title, a.introtext, a.created AS DATE,  a.sectionid, a.catid, cc.access AS cat_access, a.created_by, a.created_by_alias, u.name AS author,  s.access AS sec_access, cc.published AS cat_state, s.published AS sec_state, CASE WHEN CHAR_LENGTH(a.alias) THEN CONCAT_WS(":", a.id, a.alias) ELSE a.id END AS slug, CASE WHEN CHAR_LENGTH(cc.alias) THEN CONCAT_WS(":", cc.id, cc.alias) ELSE cc.id END AS catslug, cc.title AS category_title, a.introtext AS introtext_raw, a.fulltext, s.title AS section_title, a.metakey, "0" AS match_count, "" AS match_list  
      FROM jos_content AS a
      LEFT JOIN jos_content_frontpage AS f
      ON f.content_id = a.id
      LEFT JOIN jos_categories AS cc
      ON cc.id = a.catid
      LEFT JOIN jos_sections AS s
      ON s.id = a.sectionid
      LEFT JOIN jos_users AS u
      ON u.id = a.created_by
      WHERE a.id != 93
      AND a.state = 1
      AND a.access <= 0
      AND (  1 = 2  OR a.catid = '48'  )
      AND ( a.publish_up = '0000-00-00 00:00:00' OR a.publish_up <= '2014-09-22 06:11:56' )
      AND ( a.publish_down = '0000-00-00 00:00:00' OR a.publish_down >= '2014-09-22 06:11:56' )  
      AND a.sectionid IN(6)
      AND a.catid IN (48)
      ORDER BY a.title
      LIMIT 0, 5

Nạp xong các file ngôn ngữ

Untranslated Strings Diagnostic

Không

Untranslated Strings Designer

Không